Thông tin thêm về các loại vật liệu
Các loại vật liệu phổ biến nhất để tạo lớp vật liệu chống thấm là những tấm màng polymer-bitum được sản xuất bằng phương pháp cán màng. Điều này là do sự thi công lắp đặt tương đối đơn giản, tính phổ biến trong công nghệ, độ bền của vật liệu qua thời gian và tính ổn định của các thông số kỹ thuật được thiết lập từ nhà máy sản xuất. Màng vật liệu polyme-bitum thường được sử dụng để chống thấm cho nền móng, các kết cấu kỹ thuật, đường giao thông, sàn cầu giao thông và mái bằng. Những vật liệu này cũng có thể được sử dụng làm lớp vật liệu lót cho các mái nhà dốc và được sử dụng như màng ngăn hơi nước.
Màng vật liệu chống thấm không chỉ bảo vệ cho các vị trí bên trong tòa nhà khỏi bị nước xâm nhập vào bên trong, làm giảm khả năng vận hành của tòa nhà, gây nhiễu loạn đối với quy trình vận hành của thiết bị và khiến các điều kiện vi khí hậu trong nhà trở nên xấu đi, mà còn ngăn chặn sự phá hủy đối với nền móng và các kết cấu nâng đỡ. Do đó, việc lựa chọn và thi công lắp đặt màng vật liệu chống thấm đúng cách cũng đảm bảo độ bền cho toàn bộ công trình.
Những tấm màng polyme-bitum chịu tác động của nhiều yếu tố bất lợi từ môi trường bên ngoài. Những thay đổi về nhiệt độ xung quanh có thể gây biến dạng đối với vật liệu và mặt nền dùng để thi công lắp đặt. Khả năng chịu được những biến dạng như vậy là đặc tính quan trọng nhất của vật liệu lợp mái và chống thấm và nó phụ thuộc vào nhiều thành phần được sử dụng trong giai đoạn sản xuất.
HỢP CHẤT POLYMER-BITUM
Hợp chất này là hỗn hợp có công thức hóa học đặc biệt của bitum và polyme. Sự khác biệt chính giữa các loại hợp chất là loại polyme được sử dụng:
- Polyme APP cung cấp thêm khả năng cản dòng giúp cho ta có thể sử dụng được vật liệu này trong điều kiện khí hậu rất nóng. Điểm hạn chế đó là vật liệu kém đàn hồi và dẻo dai ở nhiệt độ thấp.
- Polyme SBS cung cấp thêm độ dẻo dai và khả năng chịu các tác động về động lực học cho vật liệu. Tuy nhiên, nó không thể được sử dụng trong điều kiện khí hậu quá nóng với vai trò của một tấm màng cap sheet, bởi vì polyme không mang lại khả năng cản dòng tốt cho vật liệu.
- Các chất phụ gia đặc biệt chống sự xâm nhập của rễ cây có thể được thêm vào hợp chất polyme-bitum để làm nó có khả năng chống lại sự xâm nhập của rễ cây và đảm bảo khả năng chống thấm cho những mái nhà xanh và nền móng một cách đáng tin cậy.
VẬT LIỆU GIA CƯỜNG
- Polyester cung cấp thêm các đặc tính về độ giãn dài tuyệt vời và mang lại độ bền tối ưu cho vật liệu.
- Sợi thủy tinh cung cấp thêm độ ổn định về kích thước nhưng không cung cấp thêm các đặc tính về độ giãn dài.
MÀNG PHIM POLYME
- Màng phim polyme mỏng được sử dụng để bảo vệ cho bề mặt bên dưới của màng vật liệu khỏi bị dính khi cuộn màng lại. Màng phim được bao phủ bởi hình ảnh chỉ thị đặc biệt dùng để thi công lắp đặt bằng phương pháp khò nhiệt trở nên dễ dàng và đáng tin cậy hơn. Màng phim sẽ bị nung chảy trong quá trình gia nhiệt. Nếu các hình ảnh chỉ thị bị hòa tan hoàn toàn với bề mặt của màng (bề mặt toàn màu đen), cho thấy vật liệu đang bị quá nhiệt. Vật liệu được gia nhiệt đúng cách khi các hình ảnh chỉ thị bị biến dạng, nhưng vẫn nhìn thấy được.
- Màng phim polyme không bao gồm các thành phần hình ảnh được sử dụng làm lớp bảo vệ cho bề mặt trên cùng của những tấm màng lót và màng vật liệu được thiết kế để chống thấm cho nền móng và các kết cấu kỹ thuật.
- Màng phim polyme đục lỗ có thể được sử dụng làm lớp bảo vệ bên dưới nhằm đảm bảo cho các điểm bám dính được phân bố đều và tăng tốc độ thi công lắp đặt vật liệu.
BỀ MẶT TỰ DÍNH
Hợp chất polyme-bitum kết dính đặc biệt được sử dụng để sản xuất ra các tấm màng tự dính. Hợp chất này được bao phủ bởi lớp màng phim bảo vệ dễ tháo rời. Các loại vật liệu tự dính mang đến tốc độ thi công nhanh, an toàn và tiết kiệm chi phí, đồng thời không yêu cầu bất kỳ thiết bị và kỹ năng bổ sung nào. Những loại vật liệu như vậy cũng có thể được sử dụng trong các điều kiện khi việc áp dụng phương pháp khò nhiệt tiêu chuẩn bị cấm (trên mặt nền bằng gỗ hoặc polystyrene giãn nở / đùn ép, chống thấm trong nhà).
CÁT HẠT MỊN HOẶC BỘT TAN
Có thể dùng cát hạt mịn hoặc bột tan để phủ lên bề mặt trên hoặc mặt dưới của màng vật liệu. Loại lớp phủ như vậy cho phép ta thi công lắp đặt bằng keo ma tít nóng hoặc lạnh hoặc bằng đèn khò.
ĐÁ PHIẾN
Đá phiến khoáng cỡ hạt lớn bao gồm lớp phủ kỵ nước đặc biệt giúp bảo vệ vật liệu khỏi bị hư hại bởi bức xạ từ tia cực tím trong toàn bộ thời gian sử dụng của màng vật liệu. Nó được sử dụng cho màng cap sheet trong các hệ thống chống thấm hai lớp.
Đá phiến có thể được cung cấp cho khách hàng với nhiều màu sắc khác nhau giúp mang đến vẻ ngoài thẩm mỹ đẹp mắt. Các màu sắc tiêu chuẩn bao gồm xám tự nhiên, đỏ, xanh lá cây và trắng, trong khi các màu sắc khác cũng có sẵn theo yêu cầu.
MÀNG PHỦ ĐẶC BIỆT
Dòng sản phẩm thân thiện với môi trường ENVIRO có tác động tích cực đến môi trường – nhờ bề mặt có các chất phụ gia đặc biệt giúp làm sạch không khí trong thành phố, tăng hiệu quả sử dụng năng lượng của những tòa nhà và bảo vệ mái nhà khỏi sự phát triển quá mức của rêu mốc. Những vật liệu này kết hợp thành công và hiệu quả giữa sự thân thiện với môi trường và các loại công nghệ nhằm cải thiện mức sống và giảm chi phí vận hành của một cơ sở. Dòng sản phẩm ENVIRO được tạo ra với sự quan tâm thực sự về tương lai của hành tinh chúng ta.
- ENVIRO WHITE là màng polyme-bitum dùng để lợp mái và chống thấm cho phép đạt được hiệu ứng “mái nhà chống nóng” nhờ có tấm đá phiến trắng có độ phản xạ ánh nắng mặt trời tốt và được sử dụng làm lớp bảo vệ trên cùng. Do đó, mái nhà sẽ không hấp thụ nhiệt lượng và các vị trí bên dưới mái nhà (gác mái hoặc phòng sinh hoạt) sẽ giữ được nhiệt độ thoải mái.
- ENVIRO AIR là màng polyme-bitum dùng để lợp mái và chống thấm với tính năng đặc biệt giúp lọc sạch không khí khỏi các oxit nitơ có hại (NOx) giúp cho không khí trong thành phố sạch hơn và an toàn hơn đối với sức khỏe con người.
- ENVIRO FOREST là màng polyme-bitum dùng để lợp mái và chống thấm có bao gồm đá phiến, được phủ bằng các chất phụ gia đặc biệt giúp chống lại sự phát triển quá mức của rêu mốc và thảm thực vật trên mái bằng.
Đi đến danh mục sản phẩm bao gồm màng polyme-bitum của TECHNONICOL
Những tấm màng vật liệu tổng hợp được sử dụng cho hệ thống chống thấm nền móng, đường hầm và mái nhà. Những vật liệu chống thấm bền bỉ và đáng tin cậy này được sản xuất bằng cách sử dụng công nghệ đùn ép vật liệu đồng thời - tốt nhất hiện nay. Do được kiểm soát chất lượng bằng công nghệ quang học, chúng tôi có thể đảm bảo những tấm màng vật liệu được sản xuất ra có độ dày đồng nhất.
Tất cả các loại màng vật liệu tổng hợp của TECHNONICOL đều có dấu chứng nhận CE. Đó là tuyên bố của nhà sản xuất rằng sản phẩm tuân thủ theo các yêu cầu thiết yếu từ các tiêu chuẩn hài hòa của Châu Âu.
Hơn 100 triệu mét vuông mái nhà, đường hầm và nền móng đã được bảo vệ bởi các loại màng vật liệu chống thấm tổng hợp của TECHNONICOL.
CHÚNG TÔI SẢN XUẤT RA NHỮNG TẤM MÀNG VẬT LIỆU NHƯ THẾ NÀO?
Chúng tôi sản xuất ra những tấm màng vật liệu tổng hợp với các đặc tính kỹ thuật hàng đầu nhờ có:
- Các nhà máy với đầy đủ chu trình sản xuất của riêng chúng tôi cùng với thiết bị sản xuất hiện đại;
- Công nghệ sản xuất đùn ép vật liệu tiên tiến;
- Nguyên liệu sản xuất từ Châu Âu với chất lượng cao nhất;
- Sự đóng góp từ các trung tâm nghiên cứu và phát triển của chúng tôi;
- Kiểm soát quy trình một cách nghiêm ngặt và chính xác trước, trong và sau sản xuất.
Do đó, khách hàng sẽ có được vật liệu chống thấm có cấu trúc thành phần đồng nhất, không có khuyết tật bên trong, đảm bảo tiêu chuẩn cao về chất lượng và độ bền.
CÁC CHỨNG NHẬN VÀ GIẢI THƯỞNG
- Chứng nhận hợp quy theo các tiêu chuẩn hài hòa của Chấu Âu (dấu chứng nhận CE theo tiêu chuẩn EN 13956).
- Kết luận của viện kiểm định chất lượng BDA (Hà Lan) về khả năng chịu tải trọng từ gió thổi.
- Báo cáo kiểm tra hiệu suất chống cháy bên ngoài (Broof (t1), Broof (t3)).
- Liên tục cập nhật và tiếp tục các chương trình chứng nhận khác.
DỊCH VỤ ĐỘC NHẤT DÀNH CHO NHỮNG TẤM MÀNG VẬT LIỆU CÓ MỘT KHÔNG HAI
Cách tiếp cận toàn diện cho phép chúng tôi cung cấp dịch vụ cá nhân hóa cho từng khách hàng ở mức cao nhất:
- Nhiều giải pháp thi công cho từng dự án kỹ thuật khác nhau;
- Đầy đủ các phụ tùng và linh kiện cho từng hệ thống riêng lẻ;
- Giám sát tại chỗ và kiểm soát chất lượng trong quá trình thi công lắp đặt;
- Tư vấn kỹ thuật cho những đối tác.
MỘT CÔNG CỤ LINH HOẠT ĐỂ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ PHỨC TẠP
Màng vật liệu tổng hợp của TECHNONICOL là tinh hoa của hơn 25 năm kinh nghiệm trong kỹ thuật của các chuyên gia, kỹ sư và nhà phát triển công nghệ tận tâm với công việc hàng ngày và mục tiêu là hiện thực hóa những ý tưởng từ các khách hàng bao gồm: các nhà thầu, kiến trúc sư, nhà thiết kế.
Công ty đang tích cực thúc đẩy các giải pháp thi công mấu chốt để chống thấm cho những mái nhà, nền móng và đường hầm. TECHNONICOL sẵn sàng cung cấp giải pháp hệ thống hoàn chỉnh lý tưởng cho từng dự án riêng lẻ.
DANH MỤC VẬT LIỆU
Công ty sẵn sàng cung cấp nhiều loại màng vật liệu tổng hợp, được phân biệt theo lĩnh vực ứng dụng:
NHỮNG TẤM MÀNG LỢP
- Có độ đàn hồi cao nhằm thuận tiện cho thi công lắp đặt;
- Có khả năng chống đâm thủng và chịu những tác động về mặt cơ học;
- Bảo vệ công trình khỏi bức xạ từ tia UV một cách đáng tin cậy thông qua hệ thống cacs chất chống cháy và các chất ổn định bảo vệ đặc biệt TRI-P®.
NHỮNG TẤM MÀNG VẬT LIỆU CHỐNG THẤM DÙNG CHO CÁC CÔNG TRÌNH NGẦM
- Bao gồm lớp tín hiệu đặc biệt nhằm phát hiện sớm những hư hỏng của màng;
- Khả năng thi công lắp đặt vật liệu trên các bề mặt không bằng phẳng và ẩm ướt của bê tông;
- Có khả năng chống đâm thủng và chịu những tác động về mặt cơ học;
- Có độ đàn hồi cao nhằm thuận tiện cho thi công lắp đặt.
NHỮNG TẤM MÀNG DÙNG TRONG THOÁT NƯỚC
- Với bề mặt có dạng vấu lồi đặc biệt;
- Bao gồm các đặc tính cơ học toàn diện;
- Có trọng lượng nhẹ và dễ dàng thi công lắp đặt cho các mục đích khác nhau.
Đi đến danh mục sản phẩm bao gồm các loại màng polyme tổng hợp được sản xuất bởi TECHNONICOL
Những tấm mái lợp là loại vật liệu xây dựng được sử dụng cho mái nhà dân cư với độ dốc mái từ 12° trở lên. Đây là giải pháp thi công thông minh nhất dành cho thiết kế mái nhà phức tạp hoặc khó thi công. Những tấm lợp bằng bitum không bị phai mờ; chúng có khả năng chống lại các tác động có hại từ môi trường, tình trạng đổ nát, ăn mòn, hư hại do hỏa hoạn và điều rất quan trọng đó là chúng hoạt động tốt ở các mức nhiệt độ khắc nghiệt.
Những tấm mái lợp của TECHNONICOL mang đến sự thoải mái và an toàn cho ngôi nhà. Vật liệu lợp mái có sự bền bỉ và lâu bền theo thời gian này có được sự bảo hành từ nhà sản xuất lên tới 60 năm.
Những tấm mái lợp của TECHNONICOL luôn có sẵn với nhiều kiểu dáng độc đáo và màu sắc trang nhã.
CHẤT LƯỢNG SẢN XUẤT
Những tấm mái lợp của TECHNONICOL tuân thủ hoàn toàn theo tiêu chuẩn EN 544. Tiêu chuẩn châu Âu dành cho những tấm lợp bằng bitum này được biết đến với các yêu cầu nghiêm ngặt đối với khối lượng tối thiểu của bitum trong sản phẩm phẩm (1300 g/m² – đối với tấm lợp một lớp và 1500 g/m² – đối với tấm lợp nhiều lớp).
Luôn có niềm tin mãnh liệt vào triết lý sản xuất tinh gọn của Tập Đoàn TECHNONICOL về việc xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng của mọi quy trình tại cơ sở sản xuất. Các chuyên gia của chúng tôi luôn kiểm tra kỹ lưỡng các loại nguyên liệu thô, kiểm tra lấy mẫu, không ngừng cải tiến các kỹ thuật điều khiển trong quá trình sản xuất nhằm đưa ra cho khách hàng các giải pháp thi công mái nhà có chất lượng vượt trội. Thiết bị sản xuất có một không hai dùng để tự động hóa quá trình sản xuất ra các loại ván lợp nhiều lớp (các lớp vật liệu xếp chồng nhau) được thiết kế và chế tạo bởi tập đoàn cung ứng thiết bị công nghiệp hàng đầu thế giới - Machine Solution Providers Inc. (Hoa Kỳ).
Hệ thống quản lý của nhà sản xuất được chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015, tiêu chuẩn được chứng nhận quốc tế cho thấy doanh nghiệp luôn tuân thủ theo các thông lệ quản lý chất lượng và giảm thiểu rủi ro tiềm ẩn cho khách hàng. Cam kết của chúng tôi về kiểm soát chất lượng, các loại nguyên liệu thô tốt nhất và công nghệ được cải tiến mới nhằm đảm bảo mang lại tính năng vượt trội của sản phẩm cho mọi khách hàng trong nhiều năm.
CÁC LOẠI MÁI LỢP ĐA LỚP
Một loại tiêu chuẩn mới cho mái nhà, phù hợp với mọi phong cách kiến trúc có thể tưởng tượng ra.
Mỗi lớp vật liệu mới là một mức độ tin cậy mới. Một khuôn mẫu được cắt sẵn đặc biệt tạo ra một cái nhìn hấp dẫn giống như ngói lợp thủ công tự nhiên như đá phiến hay ván lợp bằng gỗ. Những tấm mái lợp nhiều lớp là sự lựa chọn hoàn hảo cho những ai muốn chọn lựa giải pháp kiến trúc ưu việt, các loại vật liệu xây dựng an toàn, bền chắc.
Màng phủ nhiều lớp và các thành phần đặc trưng của chúng khiến cho mái nhà tuyệt đối yên tĩnh. Tiếng ồn từ mưa, gió hay tiếng chim sẽ không nghe thấy được bên trong ngôi nhà.
Những tấm mái lợp nhiều lớp TECHNONICOL SHINGLAS, được bảo hành lên đến 60 năm, nổi bật với độ bền, khả năng chống rò rỉ và gió được tăng cường. Những loại vật liệu lợp mái đáng tin cậy này sẽ phục vụ cho nhiều thế hệ gia đình mà không cần lợp lại mái nhà.
CÁC LOẠI MÁI LỢP MỘT LỚP
Vẻ đẹp và chất lượng lâu bền với mục đích truyền cảm hứng cho các khái niệm thiết kế đầy tham vọng nhất.
Những loại vật liệu đặc biệt này đại diện cho các tấm mái lợp truyền thống của châu Âu với lớp vật liệu tự dính ở bề mặt bên dưới nhằm tạo ra liên kết tốt hơn giữa các tấm lợp trên mái nhà. Hợp chất bitum chất lượng cao được sử dụng để sản xuất ra những tấm mái lợp một lớp này.
Các hạt đá bazan có những sắc thái đa dạng tạo thêm chiều sâu và kích thước cho kết cấu của tấm lợp để có được góc nhìn đáng kinh ngạc trên mái nhà. Nhờ có bề mặt từ đá khoáng chịu được thời tiết nên chúng sẽ không bị phai màu theo thời gian.
Những tấm mái lợp giúp bảo vệ mái nhà một cách hiệu quả khỏi sức nóng dữ dội cũng như chống gió lạnh và do đó giúp duy trì nhiệt độ dễ chịu quanh năm bên trong ngôi nhà.
NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA VẬT LIỆU
ĐỘ TIN CẬY
Vật liệu xây dựng an toàn và bền chắc sẽ đảm bảo tuổi thọ lâu dài cho mái nhà của bạn. Hãy chắc chắn rằng một vài thế hệ trong gia đình bạn sẽ không phải giải quyết vấn đề thi công lại cho mái nhà!
ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
Tập đoàn TECHNONICOL mang đến thời gian bảo hành từ 30 đến 60 năm, tùy thuộc vào bộ sưu tập của sản phẩm.
DẢI MÀU SẮC ĐA DẠNG
Các hạt bazan có những sắc thái đa dạng tạo thêm chiều sâu và kích thước cho kết cấu của tấm lợp để tạo nên một mái nhà với cái nhìn ấn tượng. Nhờ có bề mặt từ đá khoáng có thể chịu được thời tiết nên chúng sẽ không bị phai màu theo thời gian.
CHỐNG CHỊU MỌI KIỂU THỜI TIẾT
Những tấm mái lợp của chúng tôi phù hợp với mọi điều kiện khí hậu có nhiệt độ từ -70°С đến +80°С.
TRỌNG LƯỢNG NHẸ
Trọng lượng trung bình của những tấm mái lợp chỉ là 12 kg/m2 (đối với bộ sưu tập COUNTRY) so với trọng lượng 40 kg/m2 của những tấm gạch lát bằng gốm. Nó tạo ra tải trọng thấp hơn và an toàn hơn.
CHỐNG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TẢO
Khả năng chống sự phát triển của tảo được chính thức đảm bảo trong 10 năm đối với một vài bộ sưu tập.
GIỮ YÊN TĨNH CHO NGÔI NHÀ CỦA BẠN
Màng phủ đa lớp và các thành phần đặc trưng của chúng khiến cho mái nhà cực kỳ yên tĩnh. Tiếng ồn từ mưa, gió hay mưa đá đập vào mái nhà sẽ không tra tấn thị giác của bạn. Hãy tận hưởng sự yên bình và yên tĩnh trong ngôi nhà của bạn!
CHỊU GIÓ THỔI
Khả năng chịu gió thổi tốt nhờ có chất làm kín đặc biệt ở bề mặt dưới cùng của các tấm lợp.
CÁC KIỂU HỆ THỐNG MÁI NHÀ
Hệ thống mái không bao gồm vật liệu cách nhiệt
- Những tấm mái lợp được sản xuất bởi TECHNONICOL
- Những tấm mái lợp được sản xuất bởi TECHNONICOL
- Sàn mái bằng gỗ
- Các thanh chống ngang
- Vì kèo
Hệ thống mái bao gồm vật liệu cách nhiệt từ bông khoáng
- Những tấm mái lợp được sản xuất bởi TECHNONICOL
- Những tấm mái lợp được sản xuất bởi TECHNONICOL
- Vì kèo
- Các thanh chống ngang
- Các thanh chống dọc thông gió
- Màng vật liệu khuếch tán TECHNONICOL ALPHA
- Các tấm bông khoáng được sản xuất bởi TECHNONICOL
- Vì kèo
- Màng phim ngăn hơi nước TECHNONICOL ALPHA
- Trần gác mái
Bông khoáng là một loại vật liệu cách nhiệt có hiệu quả cao. Về hiệu suất nhiệt, nó sẵn sàng cạnh tranh với các loại chất cách nhiệt được tham khảo trên thị trường – khả năng giữ chặt không khí. Khả năng ngăn quá trình truyền nhiệt tốt có được bằng cách giữ lại một lượng lớn không khí ở trạng thái đứng yên bên trong lớp cách nhiệt nhờ sử dụng các sợi bông khoáng mịn đan xen chặt chẽ với nhau.
Lớp vật liệu cách nhiệt dựa trên bông khoáng của TECHNONICOL có một số ưu điểm về mặt kỹ thuật và hiệu suất được tạo ra trong giai đoạn sản xuất.
Tất cả các loại vật liệu của chúng tôi đều được sản xuất từ đá bazan trên dây chuyền thiết bị công nghệ cao tiên tiến từ các nhà sản xuất hàng đầu Châu Âu.
THÔNG TIN VỀ VẬT LIỆU
Bông khoáng được tạo ra từ các loại đá gabbro-bazan đi kèm thêm trầm tích có độ axit thấp. Các thành phần vật liệu bổ sung là điều cần thiết để tăng thêm độ tẩm axit, điểm nóng chảy theo mong muốn và để có được sự nóng chảy với các đặc tính cản dòng theo mong muốn.
Các quy trình công nghệ được tự động hóa và kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt được thực hiện ở tất cả các giai đoạn sản xuất — từ nguyên liệu thô đến kiểm nghiệm thành phẩm. Điều đó đảm bảo độ ổn định cho các đặc tính của sản phẩm. Các tấm bông khoáng sẵn sàng để sử dụng được đóng gói an toàn trong một màng phim co giãn. Một pallet dùng để đặt các tấm bông khoáng được bọc lại bằng công nghệ màng bọc co quấn, giúp giảm bớt chi phí vận chuyển và nhân công vì tốc độ xử lý tốt hơn. Loại bao bì này giúp bảo vệ vật liệu khỏi bị hư hại khi được cất giữ trên mặt đất hoặc trên công trường xây dựng, do đó bông khoáng sẽ không bị mất đi các đặc tính cơ lý trong các điều kiện bảo quản như vậy.
CHẤT LƯỢNG SẢN XUẤT
Hệ thống quản lý chất lượng sản xuất đối với bông khoáng của TECHNONICOL được chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Việc thực hiện chứng nhận này đảm bảo rằng nhìn chung công ty có hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả cũng như đầu ra của các loại sản phẩm với các đặc tính chất lượng ổn định để đáp ứng những yêu cầu của thị trường quốc tế và những mong đợi đến từ khách hàng.
Hệ thống quản lý sinh thái tại tất cả các nhà máy sản xuất bông khoáng đều được chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 do tổ chức chứng nhận của Đức có tên Deutsche Akkrededitierungsstelle GmbH cấp. Chứng nhận này xác nhận rằng quy trình sản xuất đã tuân thủ theo các yêu cầu quốc tế cao nhất về những quy định đối với môi trường. Việc kiểm soát quy trình này đảm bảo giảm thiểu được các tác động tiêu cực đến môi trường cũng như thu hồi và xử lý chất thải, từ đó cải thiện hoạt động đối với môi trường của chúng ta.
PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA CÁC LOẠI VẬT LIỆU
Việc ứng dụng vật liệu cách nhiệt là một giai đoạn bắt buộc đối với nhiều quy trình xây dựng và sửa chữa.
Một loạt các sản phẩm bông khoáng của TECHNONICOL được phân chia theo lĩnh vực ứng dụng và cho phép ta sử dụng các loại sản phẩm trong cả xây dựng dân dụng và nhà riêng. Phạm vi ứng dụng của sản phẩm bao gồm vật liệu cách nhiệt cho mặt tiền thạch cao và thông gió, mái nhà dốc và mái bằng, sàn nhà, tường, các tấm panen cách nhiệt nhiều lớp, v.v.
Các tấm bông khoáng tiêu chuẩn được sử dụng để cách nhiệt và cách âm.
Các tấm cách nhiệt có rãnh trên bề mặt được sử dụng để cách nhiệt cho mái bằng với hệ thống rãnh thông gió được tạo ra.
Các tấm cách nhiệt có bề mặt nhám được sử dụng để tăng độ bám dính của lớp vật liệu bảo vệ cho thạch cao trong quá trình bố trí cách nhiệt cho mặt tiền ngôi nhà.
Tấm vật liệu có bề mặt dốc được sử dụng để tạo ra độ dốc khoảng 1,7 hoặc 4,2% trên mái bằng nhằm mục đích thoát nước từ trên mái xuống các phễu thoát nước.
NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA VẬT LIỆU
VẬT LIỆU CÁCH NHIỆT HIỆU QUẢ
Bông khoáng của TECHNONICOL là loại vật liệu cách nhiệt hiệu quả cao. Khả năng chịu nhiệt tốt có được nhờ các sợi bông khoáng đan xen chặt chẽ với nhau, giúp giữ lại một lượng lớn không khí bên trong vật liệu.
AN TOÀN CHỐNG CHÁY NỔ
Đá gabbro-bazan là nguyên liệu sản xuất chính của các loại sản phẩm bông khoáng. Nhờ đó, tất cả các sản phẩm bông khoáng của TECHNONICOL đều không bắt lửa. Nhiệt độ nóng chảy của sợi vật liệu vượt trên mức nhiệt độ 1000°C cho phép ta sử dụng các loại sản phẩm bông khoáng với nhiều mức nhiệt độ làm việc khác nhau.
ĐỘ ỔN ĐỊNH VỀ MẶT SINH HỌC
Sản phẩm bông khoáng của TECHNONICOL đáp ứng đầy đủ các tiêu chí ổn định về mặt sinh học đã được chứng minh qua nhiều cuộc kiểm nghiệm và thử nghiệm cũng như qua dữ liệu thực địa. Bông khoáng có thể bù đắp tác động của các vi sinh vật và tác động vĩ mô khác nhau: vật liệu này không tạo điều kiện cho hoạt động sống của vi khuẩn, nấm mốc, nấm và không phải là môi trường hấp dẫn cho các loài côn trùng và các loài gặm nhấm.
HẤP THỤ ÂM THANH TỐT
Cấu trúc sợi của các sản phẩm bông khoáng đảm bảo các đặc tính hấp thụ tiếng ồn và âm thanh một cách tuyệt vời. Các sản phẩm của TECHNONICOL có tỷ lệ hấp thụ âm thanh cao trong dải tần số rộng, giúp giảm mức độ tiếng ồn trong không khí và tiếng ồn do va chạm trong các kết cấu cách âm khác nhau: các vách ngăn, sàn nhà, tường và các đối tượng khác.
KHÔNG THẤM NƯỚC
Tất cả các loại bông khoáng của TECHNONICOL đều được xử lý bằng chất chống thấm nước. Sự hiện diện của hơi ẩm bên trong lớp vật liệu cách nhiệt ảnh hưởng đến các đặc tính của nó, thời hạn sử dụng và khí hậu trong nhà. Thông thường, nếu lớp cách nhiệt bị ẩm thì cần phải thay thế. Tuy nhiên bông khoáng của chúng tôi được bảo vệ khỏi hơi ẩm một cách hiệu quả.
ĐỘ BỀN VỀ MẶT HÓA HỌC
Bông khoáng của TECHNONICOL được sản xuất từ đá bazan. Các khoáng chất tự nhiên của nhóm vật liệu này đáng chú ý vì khả năng chịu hóa chất tốt đối với các chất khác nhau: dầu, dung môi, sơn, axit và kiềm. Bông khoáng có thể được sử dụng an toàn cùng với bất kỳ loại vật liệu xây dựng cũng như các loại bộ lọc ăn mòn trong nhiều ngành công nghiệp hóa chất.
ĐỘ ỔN ĐỊNH VỀ MẶT KÍCH THƯỚC
Tăng cường khả năng chịu ứng suất cơ học cho bông khoáng của TECHNONICOL được đảm bảo bởi các đặc tính của sợi vật liệu và cấu trúc của bông khoáng. Các thông số này được đặt riêng cho từng loại vật liệu, tùy thuộc vào phạm vi ứng dụng của vật liệu cách nhiệt.
MỨC ĐỘ THẤM HƠI NƯỚC
Mức độ thấm hơi nước của bông khoáng do TECHNONICOL sản xuất ở mức tốt, vật liệu không giữ độ ẩm tại các vị trí trong dạng hơi nước do các hoạt động của con người tạo ra. Vật liệu cách nhiệt hầu như luôn khô ráo.
KHẢ NĂNG TƯƠNG THÍCH VỀ MẶT SINH THÁI
Là một trong những nhà sản xuất bông khoáng lớn của Châu Âu, TECHNONICOL không ngừng cải tiến các loại sản phẩm và dịch vụ của mình bằng cách sử dụng các loại thiết bị hiện đại và áp dụng những loại công nghệ thân thiện với môi trường. Tất cả các loại sản phẩm đều tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường, chúng an toàn đối với sức khỏe con người và thiên nhiên. Điều đó được cung cấp bởi toàn bộ chu trình chứng nhận, cả bắt buộc và tùy chọn.
Kinh nghiệm lâu năm, trang thiết bị hiện đại, không ngừng hoàn thiện công nghệ và những đổi mới tạo ra bởi Trung tâm nghiên cứu độc quyền cho phép TECHNONICOL sản xuất ra các loại sản phẩm bông khoáng có chất lượng ổn định cao.
Các loại sản phẩm bông khoáng không bắt lửa có nguồn gốc từ đá bazan của TECHNONICOL có sự kết hợp giữa giá cả cạnh tranh, chất lượng vượt trội và nhiều lợi thế trong quá trình vận hành nhằm đáp ứng mọi nhu cầu đối với vật liệu cách nhiệt.
Đi đến danh mục sản phẩm bao gồm vật liệu bông khoáng được sản xuất bởi TECHNONICOL
Xốp polystyrene đùn ép (XPS) là một trong những loại vật liệu cách nhiệt hiệu quả nhất, được sử dụng rộng rãi trong thi công nền móng, tầng hầm, sàn nhà, tường, mái nhà, đường ống dẫn, đường bộ và đường sắt.
Các chuyên gia của tập đoàn TECHNONICOL đã phát triển một loại công nghệ độc đáo để sản xuất ra các tấm xốp polystyrene đùn ép với các hạt carbon có kích thước nano. Điều đó cho phép tăng đáng kể hiệu suất nhiệt của vật liệu và các đặc tính về độ bền của chúng trong khi đó có thể giảm bớt hệ số hấp thụ nước đến mức tối thiểu.
THÔNG TIN VỀ VẬT LIỆU
Các tấm xốp polystyrene đùn ép được sản xuất bằng cách hòa trộn các hạt vật liệu polystyrene ở nhiệt độ và áp suất cao với việc bổ sung thêm bột tạo xốp và sau đó đùn vật liệu ra khỏi thiết bị đùn ép. Xốp XPS TECHNONICOL có các thông số liên quan đến độ cách nhiệt vượt trội và độ bền nén cao, không hấp thụ nước, không co ngót hoặc trương nở và có khả năng chịu hóa chất.
Xốp Polystyrene đùn ép của TECHNONICOL có hiệu suất tiết kiệm năng lượng tuyệt vời do các tính chất vật lý và cơ học được cải thiện. Nó mang lại một số ưu điểm có giá trị: độ dẫn nhiệt thấp, độ bền cao, mức độ kháng sinh học, độ tương thích về mặt sinh thái và độ bền lâu khi có thể sử dụng trong hơn 40 năm.
Chúng tôi luôn nỗ lực tạo ra loại sản phẩm hoàn hảo – đáng tin cậy nhất, vận hành thuận tiện nhất và có lợi ích về mọi mặt.
CHẤT LƯỢNG SẢN XUẤT
Xốp Polystyrene đùn ép TECHNONICOL CARBON được sản xuất trên thiết bị công nghệ cao hiện đại và chỉ những nguyên liệu thô chất lượng hàng đầu thu được từ các nhà cung cấp đáng tin cậy mới được sử dụng để sản xuất.
Mỗi dây chuyền sản xuất của công ty đều được trang bị hệ thống điều khiển bằng máy tính. Các phòng thí nghiệm tiên tiến đang được hoạt động trong mọi nhà máy, tiến hành kiểm soát chất lượng liên tục trong nhiều giai đoạn đối với các loại sản phẩm được sản xuất.
Tất cả các loại sản phẩm của TECHNONICOL đều đáp ứng các yêu cầu vệ sinh; điều này áp dụng cho sản xuất, lưu trữ, vận chuyển và bán hàng.
Xốp Polystyrene đùn ép TECHNONICOL CARBON ECO đã vượt qua chứng nhận tự nguyện “Leaf of Life”, xác nhận sự an toàn trong xây dựng nhà ở.
PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA CÁC LOẠI VẬT LIỆU
Việc ứng dụng vật liệu cách nhiệt là một giai đoạn bắt buộc đối với nhiều quy trình xây dựng và sửa chữa.
Một loạt các sản phẩm bông khoáng của TECHNONICOL được phân chia theo lĩnh vực ứng dụng và cho phép ta sử dụng các loại sản phẩm trong cả xây dựng dân dụng và nhà riêng. Phạm vi ứng dụng của sản phẩm bao gồm vật liệu cách nhiệt cho mặt tiền thạch cao và thông gió, mái nhà dốc và mái bằng, sàn nhà, tường, v.v.
Các đặc tính về độ bền cao của xốp polystyrene đùn ép cho phép ta sử dụng sản phẩm để thi công xây dựng lên những mái nhà được rải đá ba lát. Xốp XPS với sự bố trí thích hợp có thể được sử dụng như lớp vật liệu bảo vệ cho màng vật liệu chống thấm. Nó cũng được sử dụng trong việc xây dựng đường sắt và đường cao tốc.
Các tấm xốp XPS tiêu chuẩn được sử dụng để cách nhiệt.
Các tấm xốp có rãnh được sử dụng để xây dựng hệ thống thoát nước trên tường và cách nhiệt bổ sung cho nền móng.
Các tấm xốp có bề mặt thô ráp được sử dụng để tăng độ bám dính của lớp thạch cao mặt tiền.
Tấm vật liệu có bề mặt dốc được sử dụng để tạo ra độ dốc khoảng 2,1 hoặc 4,2% trên mái bằng nhằm mục đích thoát nước từ trên mái xuống các phễu thoát nước.
NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA VẬT LIỆU
VẬT LIỆU CÁCH NHIỆT HIỆU QUẢ
Xốp Polystyrene đùn ép của TECHNONICOL có cấu trúc tế vi dạng ô kín phân bố đều. Nó mang đến khả năng cách nhiệt, cùng với các tính chất vật lý và cơ học tốt.
ĐỘ BỀN CAO
Độ bền của xốp polystyrene đùn ép TECHNONICOL CARBON nằm trong khoảng 20-50 t/m{1][2}2{3][4} hoàn toàn tuân thủ theo các yêu cầu nghiêm ngặt đối với các loại vật liệu cách nhiệt.
ĐỘ BỀN VỀ MẶT HÓA HỌC
Tất cả các loại vật liệu của TECHNONICOL đều phải chịu sự kiểm soát nghiêm ngặt về vệ sinh và dịch tễ học để có được những kết luận tương ứng. Xốp XPS TECHNONICOL CARBON có khả năng chịu hóa chất và không bị mục nát.
ĐỘ BỀN LÂU THEO THỜI GIAN
Xốp polystyrene đùn ép TECHNONICOL CARBON có độ bền ít nhất 40 năm.
SỬ DỤNG TỐT TRONG MỌI ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU
Xốp XPS TECHNONICOL CARBON có thể được sử dụng trong dải nhiệt độ rộng từ -70°C đến +75°C, nó phù hợp để ứng dụng ở mọi vùng khí hậu trên thế giới.
ÍT HẤP THỤ NƯỚC
Vật liệu này có đặc tính hấp thụ nước rất ít, những tính chất cách nhiệt của nó vẫn duy trì ổn định trong suốt vòng đời sử dụng.
DỄ THI CÔNG LẮP ĐẶT
Các tấm xốp polystyrene đùn ép được cắt ra một cách dễ dàng, lắp đặt nhanh chóng và an toàn bằng cách sử dụng các loại chất kết dính hoặc các dụng cụ cố định cơ khí.
ĐỘ ỔN ĐỊNH VỀ MẶT SINH HỌC
Xốp Polystyrene đùn ép TECHNONICOL CARBON có độ ổn định về mặt sinh học đối với nấm mốc - tác nhân chính gây ra phá hủy đối với các loại vật liệu cách nhiệt.
CÁC THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC ĐỒNG NHẤT
Độ chính xác của các thông số kích thước hình học đối với các tấm xốp polystyrene đùn ép của TECHNONICOL có thể cải thiện thêm tốc độ thi công lắp đặt và chất lượng thi công.
CHỐNG PHÁ HOẠI TỪ CÁC SINH VẬT GẶM NHẤM
Xốp Polystyrene đùn ép TECHNONICOL CARBON không phải là nơi phù hợp cho việc sinh sản của các loài gặm nhấm.
MẬT ĐỘ VẬT LIỆU TỐI ƯU
Các chuyên gia của công ty đã tìm ra được mật độ vật liệu tối ưu cho các sản phẩm xốp XPS (yếu tố chính ảnh hưởng đến giá thành sản xuất). Điều đó cho phép hạ giá thành, đồng thời cải thiện các thông số hiệu suất chính của xốp polystyrene đùn ép, không ngừng tăng cường năng lực sản xuất, liên tục cải tiến công nghệ và quy trình sản xuất.
Vật liệu cách nhiệt PIR của TECHNONICOL sản xuất dựa trên bọt polyisocyanurat cứng là thế hệ vật liệu cách nhiệt mới vượt trội đáng kể so với các giải pháp cách nhiệt truyền thống về những đặc tính kỹ thuật và giá trị đối với người tiêu dùng.
Loại vật liệu này có tuổi thọ cao do khả năng hấp thụ nước rất ít, khả năng chống lại các tác động phá hoại của môi trường khắc nghiệt, cũng như tình trạng mục nát, kể cả trong điều kiện độ ẩm cao. Đồng thời, nó không thải ra các chất độc hại trong mọi điều kiện vận hành, là loại vật liệu xây dựng an toàn và thân thiện với môi trường.
THÔNG TIN VỀ VẬT LIỆU
Polyurethane lần đầu tiên được khám phá ra và thử nghiệm bởi Otto Bayer cùng với một nhóm các nhà nghiên cứu vào năm 1937. Kể từ đó, polyurethane đã đi vào cuộc sống của chúng ta một cách vững chắc và hiện nay nó được sử dụng rộng rãi trong nhiều sản phẩm: từ các loại màng bọc hàng may mặc đến vô lăng, bộ phận cản va và nhiều chi tiết khác của xe hơi. xe hơi. Vật liệu này không có hại cho sức khỏe và không gây kích ứng da. Do đó, các thiết bị y tế hay ví dụ như van tim được làm chủ yếu bằng polyurethane. Bọt polyurethane cứng là vật liệu cách nhiệt phổ biến nhất được sử dụng trong tủ lạnh do những đặc tính của nó và tuân thủ theo các yêu cầu nghiêm ngặt nhất.
Polyisocyanurat, hay gọi đơn giản là PIR, là một loại bọt polyurethane biến tính và được cải tiến về thành phần, được biết đến trên thế giới từ năm 1968. Ngày nay, trong bối cảnh giá năng lượng không ngừng tăng cao, các loại vật liệu tiết kiệm năng lượng như PIR đang trở nên vô cùng phổ biến trong các ngành công nghiệp.
CHẤT LƯỢNG SẢN XUẤT
Vật liệu cách nhiệt LOGICPIR của TECHNONICOL là một cấu trúc polyme có cấu trúc tế vi gồm nhiều ô kín và chứa đầy khí, tạo thành một cấu trúc đồng nhất cứng chắc với độ bền cao. Cấu trúc vòng phân tử của polyme với các liên kết hóa học bền chắc và mật độ cao của các liên kết nằm giữa các nguyên tố này khiến chúng khó bị phá hủy. Các ô kín cứng chắc chiếm hơn 95% thể tích của vật liệu và mang lại cho chúng:
- Độ dẫn nhiệt thấp kỷ lục;
- Độ bền cơ học;
- Hấp thụ nước ít;
- Khả năng chống cháy tốt.
Do đó, nhờ có tính liên tục về mặt hóa học, các tấm xốp cách nhiệt PIR của TECHNONICOL giữ lại được tất cả các đặc tính tích cực của vật liệu polyurethane.
ỨNG DỤNG TRONG CÁC HỆ THỐNG MÁI NHÀ
Việc ứng dụng các tấm vật liệu cách nhiệt LOGICPIR nhằm giải quyết một nhiệm vụ rất quan trọng đối với mọi chủ đầu tư – xây dựng lên một mái nhà bền vững với thời gian sử dụng lâu dài mà không cần bảo trì. Một số yếu tố ảnh hưởng đến độ bền của mái nhà: thiết kế và thi công phù hợp, lựa chọn vật liệu và cấu kiện xây dựng phù hợp, các yếu tố tác động bên ngoài và điều kiện thời tiết. Một trong những điểm mấu chốt gây hư hỏng đến hệ thống mái trong quá trình thi công và vận hành là tải trọng động. Hệ thống mái nhà cùng với các tấm cách nhiệt PIR của TECHNONICOL được thiết kế đặc biệt để giải quyết yếu tố này. Chúng được khuyến nghị sử dụng trên các mái nhà khi có sự xuất hiện thường xuyên của con người, ví dụ như khi cần điều chỉnh các thiết bị được lắp đặt trên mái nhà.
Những tấm vật liệu cách nhiệt LOGICPIR là giải pháp tuyệt vời để sử dụng trong các kết cấu mái nhà khác nhau: mái nhà dốc và mái bằng, mái nhà lộ thiên và được rải đá ba lát (bao gồm cả mái xanh), mái nhà được vận hành và không vận hành.
Loại vật liệu này có thể được sử dụng với nhiều loại mặt nền khác nhau, ví dụ: sàn kim loại định hình, bê tông cốt thép, gỗ, ván OSB-3, mái nhà cũ kĩ, v.v... Việc ứng dụng các tấm vật liệu có bề mặt dốc được đúc sẵn cho phép tạo ra độ dốc giúp thoát nước nhanh và thuận tiện.
PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA CÁC LOẠI VẬT LIỆU
Việc ứng dụng vật liệu cách nhiệt là một giai đoạn bắt buộc đối với nhiều quy trình xây dựng và sửa chữa. Các hệ thống công trình có sử dụng các tấm vật liệu LOGICPIR của TECHNONICOL được sử dụng để cách nhiệt cho mái bằng và mái nhà dốc, sàn nhà, tường và mặt tiền.
Các tấm vật liệu cách nhiệt PIR tiêu chuẩn được sử dụng để cách nhiệt trong hầu hết các lĩnh vực ứng dụng.
Các tấm vật liệu có bề mặt dốc được sử dụng để tạo độ dốc khoảng 1,7 hoặc 3,4% trên mái bằng nhằm thoát nước xuống các phễu thu nước.
NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA VẬT LIỆU
ĐỘ DẪN NHIỆT THẤP KỶ LỤC
Là loại vật liệu tiết kiệm năng lượng, các tấm vật liệu cách nhiệt LOGICPIR của TECHNONICOL có độ dẫn nhiệt thấp kỷ lục, bắt đầu từ 0,022 W/m*K. Các tấm vật liệu có sẵn các cạnh hình chữ L nên chúng khít với nhau và do đó ngăn ngừa hiện tượng cầu nhiệt.
ĐỘ TIN CẬY VÀ ĐỘ BỀN LÂU THEO THỜI GIAN
Trong suốt thời gian sử dụng hơn 50 năm, các tấm vật liệu cách nhiệt LOGICPIR vẫn giữ được chất lượng của nó nhờ cấu trúc của vật liệu: một ô cứng của nó không giải phóng khí vĩnh cửu, mang đến các tính chất nhiệt độc đáo của bọt polyisocyanurat. Vật liệu này hoạt động hiệu quả trong phạm vi nhiệt độ từ -65°C đến +110°C, phù hợp để sử dụng trong mọi điều kiện khí hậu.
KHẢ NĂNG CHỐNG CHÁY TỐT
Những tấm vật liệu cách nhiệt PIR của TECHNONICOL là loại vật liệu không bắt lửa. Khi tiếp xúc với ngọn lửa trần, polyme chỉ cháy trên bề mặt. Điều này tạo ra một lớp bề mặt màu than, là lớp bảo vệ hiệu quả chống lại tác hại của polymer.
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI TRỌNG ĐỘNG
Độ cứng của vật liệu nền là một thông số không thể thiếu để duy trì hiệu suất của vật liệu chống thấm và độ bền của hệ thống mái nhà nói chung. Những tấm vật liệu cách nhiệt LOGICPIR có độ bền nén khoảng 150 kPa, mang đến khả năng chống biến dạng tốt do các loại tải trọng làm việc và tuân thủ theo tiêu chuẩn loại 2 đối với tải trọng động (EN 826).
ÍT HẤP THỤ NƯỚC
Cấu trúc của tấm vật liệu cách nhiệt LOGICPIR bao gồm các ô kín cứng chắc không cho phép nước xâm nhập vào vật liệu, trong khi các mặt bằng vật liệu composite cung cấp thêm chức năng ngăn hơi nước. Nó có khả năng chống mục nát, kể cả trong những điều kiện độ ẩm cao.
TRỌNG LƯỢNG NHẸ
Việc sử dụng các tấm vật liệu cách nhiệt PIR của TECHNONICOL giúp giảm thiểu tải trọng tăng lên trên nền đỡ và cho phép thi công lắp đặt vật liệu cách nhiệt mà không cần gia cố lại các kết cấu đỡ, điều này đặc biệt quan trọng đối với việc cải tạo mái nhà. Chi phí vận chuyển cũng được giảm đáng kể.
ĐỘ DÀY NHỎ
Do có độ dẫn nhiệt thấp kỷ lục của các tấm cách nhiệt LOGICPIR được sản xuất bởi TECHNONICOL, độ dày lớp cách nhiệt được giảm bớt về kích thước được áp dụng để đạt được mức độ chịu nhiệt cần thiết. Độ dày tối thiểu cho phép tiết kiệm không gian tối đa.
DỄ THI CÔNG LẮP ĐẶT
Nhờ có trọng lượng nhẹ và độ dày nhỏ của các tấm vật liệu cách nhiệt LOGICPIR, mà ngay cả một người cũng có thể dễ dàng thực hiện việc thi công lắp đặt cho lớp vật liệu cách nhiệt. Ngoài ra, nhờ sự sẵn có của các tấm vật liệu có bề mặt dốc được đúc sẵn đặc biệt cũng giúp giảm đáng kể thời gian thi công lắp đặt cho toàn bộ hệ thống mái nhà.
KHẢ NĂNG TƯƠNG THÍCH VỀ MẶT SINH THÁI
Các loại vật liệu từ Polyurethane được sử dụng rộng rãi trong sản xuất phụ tùng xe hơi, dụng cụ thể thao, đồ nội thất, nệm và gối, giày dép và quần áo, chất kết dính và chất làm kín, cũng như nhiều vật dụng thông thường khác xung quanh chúng ta. Vật liệu cách nhiệt LOGICPIR của TECHNONICOL là một thế hệ vật liệu polyurethane mới hoàn toàn thân thiện với môi trường và an toàn cho sức khỏe con người và được phép sử dụng cho trẻ em và các cơ sở y tế.
Đi đến danh mục sản phẩm bao gồm vật liệu cách nhiệt PIR được sản xuất bởi TECHNONICOL